Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016

Người có thẩm quyền thay đổi tiến hành tố tụng



Người nào có thẩm quyển việc thay đổi người tiến hành tố tụng?

Trả lời: Điều 51 Bộ luật tố tụng dần sự năm 2004 định những người sau đây có quyển quyết định đổi người tiến hành tố tụng:
- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án do Chánh án Toà án quyết định; nếu Thẩm phán bí thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết dính
Trước khi mở phiên toà, việc thay đoi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
- Tại phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên do Hội đổng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bí yêu cẩu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa 80.

Trong trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà. Việc cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án thay thế người bị thay đổi do Chánh án Toà án quyết định; nếu người bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án câ'p trên trực tiếp quyết đính. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bí thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Thủ tục thay đổi tiến hành tố tụng



Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc để nghị thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự phải tiến hành theo thủ tục nào?

Trả lời: Theo Điều 50 Bộ luật tố tụng dân sự hăm 2004, việc từ chổi tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thaý đổi ngưòi tiến hành tố tụng phải tiến hành theo thủ tực sau đây:
- Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc để nghị thay đổi người tiến hành tọ tụng trước khi mồ phiên toà phải được lập thành văn bản, tròng đó nêụ, lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng củạ việc, đề nghị thay đổi người, tiến hành tố tụng.
- Việc từ chội tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Trường hợp thư ký phải từ chối tiến hành tố tụng



Trong những trường hợp nào Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay dổi ?

Trả lời: Theo Điều 49 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004,
Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- Họ đồng thòi là đương sự, người đại diện, ngưòi thân thích của đương sự;
- Họ đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ;

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Trường hợp kiểm sát từ chối tiến hành tố tụng



Trong những trường hợp nào Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi?

Trả lời: Theo Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tô tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự:
- Họ đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyển và lợi ích hớp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tự trong khi làm nhiệm vụ;

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhận dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Cơ quan, người tiến hành tố tụng



Cơ quan nào là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự và ai là người tiến hành tố tụng dân sự?

Trả lời: Theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
- Toà án nhân dân;
- Viện kiểm sát nhân dân.
Những người tiến hành tố tụng bao gồm:
- Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án;

- Viện trưỏng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Quy định thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân tối cao


Thẩm quyền xét xử của Tàa án nhân dân tối cao được pháp luật tố tụng dân sự quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 3 điều 291 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 và các điều ;20, 21, 22 Luật tổ chức Tòa án nhân dận năm 2002, thẩm quyền xét xử các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân tối cao được phân định như sạu:
Các Tòa phúc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dận sư chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị đương sự kháng cáo, người có thẩm quyền kháng nghị Bản án, quyết định phủc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên án;
Các Tòa chuyên trách (Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động) của Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp dưới bị người có thẩm quyển kháng nghị;

- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp bị người có thẩm quyển kháng nghị.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Thẩm quyền của tòa án trong giải quyết hôn nhân


Trong những trường hợp nào người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
- Đối vối các yếu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điểu 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì người yêu cầu cố thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết;
- Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tcí tụng dân sự năm 2004 thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

- Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đồ với con chưa thành niến hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn,thì người yêucầucó thểyêụcầu Toà án nơi người nơi cư trú giải quyết.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/