Thứ Sáu, 29 tháng 4, 2016

Thẩm quyền của tòa án thi hành án tại Việt Nam



Toà án nào có thẩm quyển giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài?


Trả lời: Theo Điều 34 và các điểm d, e khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài,cư trú) lằm việc, nếu ngưòi phải thi hành án là cấ nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sỏ, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhãn và gia dỉhh, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án với người đã chết

Toà án nào có thẩm quyền huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết khi một người bị tuyên bố là đã chết trở vể hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống? Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết trở vể được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 83 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sông thì theo yêu cầu của người đó hoặc của ngưồi có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.
Toà án đã ra quyết định tuyên bố,một người là đã chết có thẩm quyển giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được Toà án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điểu 78 Bộ luật dân sự năm 2005 thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.
Trong trưòng hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kêt hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật, kể cả khỉ Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết. Các quan hệ khác về nhân thân của người bị tuyên bố là đã chêt được khôi phục khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.

Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế,trả, lại; tàị sản, giá trị tài sân hiện cồn Trong trường hợp người thíía kế của người bị tuyên bố là đã chết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại, thi phải bồi thương.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án với người mất tích



Tòa án nào có thẩm quyển giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết? Trong cá trường hợp nào có thể yêu cầu Toà án ra quyết đinh tuyên bố một người là đã chết? Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bi Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 33 và điểm b, khoản 2 Điểu 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi ngưòi bị yêu cầu tuyên bô' là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
Theo Điều 81 Bộ luật dân sự năm 2005, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây:
a) Sau ba năm,kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm,kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích đã năm nămliền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sông; thòi hạn năm năm được tính theo quy dịnh tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật dân sự năm 2005.
Tuỳ từng trường hợp, Toà án xác định ngày chết của người bị tuyên bô* là đã chết căn cứ vào các trường hợp trên đây; nếu không xác định được ngày đó thì ngày mà quyết định của Toà án tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.
Khi quyết định của Toà án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ngưòi đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế (Điều 82 Bộ luật dân sự năm 2005).
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Tòa án có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích



Tòa án nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống? Việc giải quyết hậu quả về quan hệ tài sản và hôn nhân của người bị tuyên bố là mất tích trở về được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Theo điểm c khoản 2 Điểu 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích có thẩm quyển giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tách.
Theo Điều 80 Bộ luật dân sự năm 2005, khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sốhg thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn của Tòa án vẫn có hiệu lực pháp luật.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2016

Tòa án quyết định tuyên bố mất tích và quản lí tài sản



Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ trong việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích? Ai là người quản lý tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là mất tích?

Trả lời: Theo Điểu 33 và điểm b, khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết vêu cầu tuyên bô một người mất tích.
Theo Điều 78 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo. tìm kiêm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sông hoặc đã chêt thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bô người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biêt được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuôi cùng thì thời hạn hai năm được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng, thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Theo Điều 79 Bộ luật dân sự năm 2005, người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật dân sự năm 2005 tiếp tục quản lý tài sản của người bị Toà án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật dân sự năm 2005.

Trong trường hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn (do vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn) thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có nhũng người này thì giao cho người thân thích của ngưòi mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Toà án chỉ định người khác quản lý tài sản (Điều 79 Bộ luật dân sự năm 2000).

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thẩm quyền của tòa án trong lãnh thổ (Phần 2)


Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ trong việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế nàng lực hành vi dân sự được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời: Theo điều và điểm a, khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lưc hành vi dân sự.
Theo khoản I Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc cúc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền.
Khị không còn căn cứ tuyên bố một người mạt năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
- Theo khoản 1 và khoản 3 Điểu 23 Bộ luật dân sự năm 2005, người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết đính tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Khi không còn căn cứ tuyên bô' một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu .Cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quany cơ quan họặc tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thẩm quyền của tòa án trong lãnh thổ (Phần 1)



Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ trong việc giải quyết các vụ án dân sự được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Nếu những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhản hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm;
Các dương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

b) Nếu tranh nhấp vệ hất động sản thì Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Trường hợp tòa án trả lại đơn kiện có yếu tố nước ngoài

Trường hợp tòa án trả lại đơn kiện có yếu tố nước ngoài


Toà án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yêu tô nước ngoài trong trường hợp nào?

Trả lời: Điều 413 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định Toà án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp đã có Toà án nước ngoài giải quyết vụ việc dần sự đó, cụ thế như sau:
a) Toà án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tô' nước ngoài trong trường bợp đã có bản án, quyết định của Toà án nước ngoài giải quyết vụ việc dân sự đó và nưốc có Toà án ra bản án, quyết định dân sự đó và Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập Điều ước quô'c tế quy định việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự.

b) Toà án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yêu tô nước ngoài nếu có Toà án nưóc ngoài đã thụ lý vụ việc dân sự đó và bản án, quyết định của Toà án nước ngoài vể vụ việc dân sự đó được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài


Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toa ấn nhân dân cấp tình giẫi quyết các vụ việc dân sự cổ ỹlu tô^nứồc ngoàỉ trong cac trừồng hợp sầu đầy:
 Bị đơn là cơ quan, to chuc nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại ViệtNam;
 Bị đơn là công dấn riứớc ngoài, người không quốc tịch cư trú làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
Nguyên đơn là công dân hưốc ngoài, người không quổc tích cư trú, làm ăn, sinh sồng lâu dài tại Việt Nam đốỉ vổi vụ việc dân sự về yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, xác đinh cha mẹ;
Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổị, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt Nam hoặc xảy ra trên lãnh, thọ Việt Nam, nhưng có ít nhất một trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tể chức nước ngoài;
- Vụ việc dân sự và quan hộ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đối, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đểu là còng dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị dơn cư trú tại Việt Nam;
- Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn hộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thể Việt Nam;

- Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thứ Tư, 27 tháng 4, 2016

Giải quyết sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh trong các lĩnh vực

Giải quyết sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh trong các lĩnh vực

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những yêu cầu nào vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động?

Trả lời: Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết những yêu cầu vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;
b) Những yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài;
c) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài; yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định về kinh doanh, thương mại, lao động của trọng tài nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
d) Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết (xem Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);

đ) Các yêu cầu khác về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động mà pháp luật có quy định.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án Việt Nam với việc có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền của tòa án Việt Nam với việc có yếu tố nước ngoài

Những vụ án dân sự, việc dân sự có yếu tố nước ngoài nào thuộc thẩm quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam?

Trả lời: Theo Điều 411 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, những vụ án dàn sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam:
- Vụ án dân sự có liên quan đến quyền đôi với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
- Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam.
Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thám quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam:
- Xác định một sự kiện pháp lý, nếu sự kiện đó xảy ra trên lảnh tho Việt Nam;
- Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quôc tịch bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu họ cư trú, làm ăn, sinh sông ở Việt Nam và việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thô Việt Nam;
- Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quốc tịch mất tích, đã chết nếu họ có mặt Việt Nam tại thời điểm có sự kiện xảy ra mà sự kiện đó là căn cứ để tuyên bô một người mất tích, đã chết và việc tuyên bô" đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
- Yêu cầu Toà án Việt Nam tuyên bố công dân Việt Nam mất tích, đã chết nếu việc tuyên bô đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ hoặc công nhận quyền sỏ hữu của người đang quản lý đôi với bất động sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Nội dung của đơn kháng cáo cấp sơ thẩm

Nội dung của đơn kháng cáo cấp sơ thẩm

Đơn kháng cáo bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm cần phải có những nội dung gì? Đơn kháng cáo gửi cho cơ quan nào?

Trả lời: Theo Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, đơn khẳng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
b) Tên, địa chỉ của người kháng cáo;
c) Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa cố hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
đ) Chữ ký hoặc đỉểm chỉ của người kháng cáo.
Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo; trưòng hợp đơn kháng cáo gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm đe tiên hành các thủ tục cạn thiết vặ gửi kèm hồ sơ vụ án cho Toà án Cấp phúc thẩm theo quy định tại Điểu 255 của Bộ luật tô tụng dân sự năm 2004.

Kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là cọ căn cứ Và hợp pháp.

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Khái niệm xét xử phúc thẩm các vụ án dân sự

Khái niệm xét xử phúc thẩm các vụ án dân sự

Thế nào là xét xử phúc thẩm các vụ án dân sự?


Trả lời: Xét xử phúc thẩmcác vụ án dần sự là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án dân sự mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị(Điểu 242 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Nghĩa vụ của đương sự và sự vắng mặt

Nghĩa vụ của đương sự và sự vắng mặt

Trong trường hợp đương sự (nguyên đơn, bị dơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) vắng mặt tại phiên toà thì Toà án giải quyết như thế nào? Các đương sự vắng mặt phải chịu hậu quả gì?

Trả lời: Theo quy định của các điểu 199, 200, 201, 203 Bộ luật tô' tụng dân sự năm 2004 thì:
- Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ lịên qụarị^ (ngựòi bảo vệ qqyềnvậ lợi ích hợp pháp của đương sự) phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng măt lần thứ nhậít có Ịý dơ chính đáng thì Toà ốn phải hoãn phiên toà.
- Nguyên đơn hoặc ngưòi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cồ yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ ỵiệc khởi kiện hoăc từ bỏ yêu cầu độc lập vắ'Tọa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ an hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của ngưòi có quyển lợi, nghĩa vu liên quan, nếu nguyên đơn và bị đơn đồng ý.
Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập thì nguyên đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩạ vụ liên quan có quyền khởi kiện lại, nếu thài hiệu khởi kiện vẫn còn.

- Bị đơn, ngưòi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (người bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của đương sự) đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử sang mặt họ.

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thứ Ba, 26 tháng 4, 2016

Khởi kiện về quyền thừa kế

Khởi kiện về quyền thừa kế

Pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế trong trường hợp nào?


Trả lời: Theo Mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HTP ngày 10-8 2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, trường hợp trong thời hạn 10 năm, kể từ thời diêm mồ thừa kế mà. cáp đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có vàn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thòi hạn 10 năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do ngưòi chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyểụ thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết thì không áp dụng thòị hiệu khởi kiện về quyền thừa kế mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết.

Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ làm giấy phép lao độngtư vấn sang tên sổ đỏ. sang tên sổ đỏ cần làm gì

Những tranh chấp thuộc thẩm quyền tòa án nhân dân cấp tỉnh

Những tranh chấp thuộc thẩm quyền tòa án nhân dân cấp tỉnh

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp dân sự nào?

Trả lời: Thẩm quyến giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của toà án nhân dân cấp tỉnh các tranh chấp dân sự được quy định như sau:
Trong lĩnh vực dãn sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết các tranh chấp quy định tại Điều 25 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyến giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện;
- Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết các tranh chấp quy định tại Điểu 27 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện;
Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp sau đây:
- Tranh chấp vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển; mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; đầu tư, tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thám dò, khai thác;
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đên việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đôi hình thức tô chức của công ty;
- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định (Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).
Trong lĩnh vực lao động, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động đã được Hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành phô" trực thuộc trung ương giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động, bao gồm:
- Tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đêh việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác;
- Tranh chấp về việc thực hiện thoả ưóc lao động tập thể;
- Tranh chấp về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn;
- Các tranh chấp khác về lao động mà pháp luật có quy định.
- Những tranh chấp dận sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thdc tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài.
- Toà án nhân dân cấp tỉnh cố thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết (xem Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ làm giấy phép lao độngtư vấn sang tên sổ đỏ. sang tên sổ đỏ cần làm gì

Thẩm quyền của tòa án cấp huyện trong lĩnh vực lao động

Thẩm quyền của tòa án cấp huyện trong lĩnh vực lao động

Trong lĩnh vực lao động, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyển giải quyết những loại tranh chấp nào?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 31 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. trong lĩnh vực lao động, Tòa án nhân dân cấp huyện cố thẩm quyển giải quyết những tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, hoà giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước vê lao động quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoà giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc vể trường hợp bị đơn phương châm dứt hợp đồng lao động;
b) Vể bồi thường thiệt hại giữa người lao động và ngưồi sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;
đ) Về bồi thưòng thiệt hại giữa người lao động vối doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Những tranh chấp trên đây mà có đương sự hoặc tài sản d nưóc ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lảnh sự của Việt Nam ồ nước ngoài, cho Toà án nưỏc ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dán cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ làm giấy phép lao độngtư vấn sang tên sổ đỏ. sang tên sổ đỏ cần làm gì

Thẩm quyền của tòa án cấp huyện trong những tranh chấp kinh doanh

Thẩm quyền của tòa án cấp huyện trong những tranh chấp kinh doanh

Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp nào?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 29 Bộ luật tcí tụng dân sự năm 2004, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cố nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh vỏi nhau và đều có mục đích lợi nhuận, bao gồm:
a) Mua bán hàng hoá;
b) Cung ứng dịch vụ;
c) Phân phối;
d) Đại diện, đại lý;
đ) Ký gửi;
e) Thuê, cho thuê, thuê mua;
g) Xây dựng;
h) Tư vấn, kỹ thuật;
i) Vận chuyển hàng hoắ, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa.
Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại trên đây mà có đương sự hoặc tài sản ỏ nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ỏ nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết cửa Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ làm giấy phép lao độngtư vấn sang tên sổ đỏ. sang tên sổ đỏ cần làm gì




Những yêu cầu giả quyết của tòa án cấp huyện trong lĩnh vực hôn nhân

Những yêu cầu giả quyết của tòa án cấp huyện trong lĩnh vực hôn nhân

Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu nào?

Trả lời: Theo Điều 33 Bộ luật tổtụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những yêu cầu vể hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cụ thể là những yêu cầu sau đây:
- Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
- Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
- Yêu cầu hạn chế quyển của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Những yêu cầu trên đây mà có đương sự hoặc tài sản ỏ nưốc ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ỏ nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ làm giấy phép lao độngtư vấn sang tên sổ đỏ. sang tên sổ đỏ cần làm gì

Thứ Hai, 25 tháng 4, 2016

Thẩm quyền giải quyết tòa án những yêu cầu dân sự

Thẩm quyền giải quyết tòa án  những yêu cầu dân sự


Những yêu cầu nào về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện?
Trả lời: Theo Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cụ thể là những yêu cầu dân sự sau đây:
a) Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vỉ dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bô' một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bô' hạn chê' năng lực ,hành vi dân sự;
b) Yêu cầu thông báo tìm kỉếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó;
c) Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích;
d) Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bô' một người là đã chết.

Những yếu cầu trên đây mà có đương sự hoặc tài sản ỏ nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ỏ nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Xem thêm : Dịch vụ sang tên sổ đỏ, mua bán đất đai

Thẩm quyền của tòa án nhân dân các cấp

Thẩm quyền của tòa án nhân dân các cấp


Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyển giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp dân sự nào?

Trả lời: Theo Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện , thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ tranh chấp dân sự quy định tai Điều 25 Bô.luâệ tô tụng dân sự năm 2004, cụ thể là những tranh chấp dân sự sau đây:
a) Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam;
b) Tranh chấp về quyền sỏ hữu tàì sẵn;
c) Tranh chấp về hợp đồng dân sự;
d) Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;
đ) Tranh chấp về thừa kế tài sản;
e) Tranh chấp về bồi thượng thiệt hại ngoài hợp đồng;
g) Tranh chấp vể quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
h) Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật;
i) Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

Những tranh chấp trên đây mà có đương sự hoặc tài sản ỏ nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyển giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.


Xem thêm : Dịch vụ sang tên sổ đỏ, mua bán đất đai

Quyền và nghĩa vụ người đại diện tố tụng

Quyền và nghĩa vụ người đại diện tố tụng


Trong tố tụng dân sự, người đại diện có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời: Theo Điều 74 Bộ luật tố tụng dẩn sư năm 2004, người đai diên cò những quyền vằ nghĩa vụ sau đây:
- Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dần sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự mà mình là đại diện.

- Người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản uỷ quyền.

Xem thêm : Dịch vụ sang tên sổ đỏ, mua bán đất đai