Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

Thời hạn các tổ chức cấp phúc thẩm gửi bản án



Toà án cấp phúc thẩm gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 281 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: Trong thòi hạn 5 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định, phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Toà án đã xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự cố thẩm quyển, ngửời đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Trong trường hộp Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn nhưng không quá 25 ngày.

Trình tự tiến hành xem xét quyết định tòa án sơ thẩm bị kháng cáo


Trình tự, thủ tục xem xét phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị được Toà án tiến hành như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án xem xét phúc thẩm đô'i với quyêt định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự, thủ tục sau dây:
- Khi phức thẩm đối vối quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng.cáo, kháng nghị.
- Một thành viên của Hội đồng phúc thẩm xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
- Khi ,xem xét quyệt định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phức thẩm có quyển:
+ Giữ nguyên quyết định của Toà án cấp sơ thẩm;
+ Sửa quyết định cửa Toà án cấp sơ thẩm;
+ Huỷ quyết định của Toá án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

- Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án


Hội đổng xét xử phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án trong những trường hợp nào?

Trả lời: Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: Hội đồng xét xử phúc thẩm huỷ bản sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Nguyên đơn tíỏặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
- Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bô'phá sản mà không có cá nhân cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan,: tổ chức đó;
- Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận hoặc ngưòi khởi kiện không có quyền khởi kiện;
- Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án;
- Các đương sự đã tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án tiếp tục giải quyết vụ án;
- Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
- Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục phá sản đôi với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

- Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định (Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).

Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2015

Trường hợp hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chuyển sang sơ thẩm


Hội đồng xét xử phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 277 luật tố tụng dân sự năm 2004, Hội đồng xét xử phúc thẩm huỷ bản án sợ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án trong các trường hợp sạu đây:

- Việc chứng minh và thụ thập chứng cứ không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật tố tụng đân sự năm 2004 hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên toà phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được; Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.

Trường hợp hội đồng phúc thẩm sửa bản án


Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 276 Bô luật tố tụng dân sự năm 2004, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa môt phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Toà án cấp sơ thẩm qụyêt định không đúng pháp luật trong các trựờng hợp sau đây:
- Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại chương VII cuà Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

- Việc chứng minh và thụ thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiến toặ phúc thẩm đằ được bổ sung đẩy đủ

Thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm


Hội đồng xét xử phúc thẩm có thẩm quyền gì?

Trả lời: Theo Điều 215 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền sau đây:
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
- Sửa bản án sơ thẩm;
- Huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án;
- Huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Thứ Năm, 29 tháng 1, 2015

Trường hơp rút đơn kiện trước khi mở phiên tòa


Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm thì Toà án giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trong trường hợp trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thấm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tùy từng trường hợp mà giải quyểt như sau:
- Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;
- Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phức thẩm ra quyết định huỷ bản án sơ thấm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chiu án phí sơ thẩm theo quyết định của Toà án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháptuật.

Trong trường hợp Hội đồng xét xử phức thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì nguyên đơn có quyển khỏi kiện lội vụ án theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam.

Quyền hoãn phiên tòa phúc thẩm của tòa án


Toà án cấp phúc thẩm có quyền hoãn phiên toà phúc thẩm trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án cấp phúc thẩm có quyền hoãn phiên toà phúc thẩm trong những trường hợp sau đây:
- Trường hợp Kiểm sát viên phải tham gia phiên toà vắng mặt;
- Người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng. Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị Coi là từ bỏ việc kháng cáo và Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt;
- Người tham gia tố tụng khác không phải là người kháng cáo vắng mặt tại phiên toà thì việc hoãn phiên toà hay vẫn tiến hành xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205 và 206 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

- Thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 208 của Bộ luật tô' tụng dân sự năm 2004.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam

Người có quyền tham gia phiên tòa phúc thẩm


Người nào có quyền tham gia phiên toà phúc thẩm?

Trả lời: Theo Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, những người sau đây có quyền tham gia phiên toà phúc thẩm:
- Người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên toà. Toà án có thể triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia phiễn toà nếu xét thấy cần thiết cho yiêc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa phúc thẩm trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc đã tham gia phiên tòà sơ thẩm.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Giải quyết giữa các đương sự tự nguyện thỏa thuận


Tại phiên toà phúc thẩm các bên đương sự có quyền hoà giải không? Nếu các đương sự tự nguyện thoả thuận với nhau vể việc giải quyết vụ án thì Toà án giải quyết như thế nào?

Trả lời: luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: Tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đương sự thoả thuận được,với nhau về việc giải quyết vụ  án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạạ đức xã hộị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Các đương sự tự thoả thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm; nếu không thọả thuận được với nhau thì Toà án quyết định theo quy định của pháp luật.

Đọc thêm: http://hoidapluatdansu.blogspot.com/

Phạm vi của tòa án cấp phúc thẩm


Toà án cấp phúc thẩm có quyền xét xử phúc thẩm trong phạm vi nào?

Trả lời: Theo Điều 263 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thời hạn xét xử và mở phiên tòa phúc thẩm


Toà án chuẩn bị xét xử và mở phiên toà xét xử phúc thẩm vụ án dân sự trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Theo Điều 258 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án chuẩn bị xét xử và mỏ phiên toà xét xửphúc thẩm vụ án dân sự trong thòi hạn sau đây:
- Toà án chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự trong thòi hạn hai tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; đốì với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thòi hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá một tháng.
- Tuỳ từng trường hợp, Toà án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
+ Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
+ Đình chỉ xét xử phức thẩm vụ án;
+ Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
- Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà phúc thẩm; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thứ Ba, 27 tháng 1, 2015

Kháng cáo, kháng nghị và hạu quả rút kháng cáo


Người kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị không? Hậu quả của việc rút kháng cáo, kháng nghị?

Trả lời: Theo Điều 256 Bộ luật, tố tụng dân sự năm 2004, người kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung, rứt kháng cáo, kháng nghị, cụ thể như sau:
- Trước khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phức thẩm, người kháng cáo cọ quyện thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết đinh kháng nghỉ có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thòi hạn kháng cáo, khạng nghị đã hết.
- Trước khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo có quyển rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyển rút kháng nghị. Toà án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

- Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mỏ phiên toà phải được làm thành văn bản và gửi cho Toà án cấp phúc thẩm. Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự và Viện kiểm sát biết vể việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà.


Trình tự xem xét lại vụ án phúc thẩm


Khi nào thì Toà án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị cho Toà án cấp phúc thẩm để xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm?

Trả lời: Điều 255 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: Toà án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày:
- Hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu ngưồi kháng cáo không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;

- Người kháng cáo nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Quyết định thi hành kháng nghị bản án của tòa án


Khi có kháng cáo, kháng nghị thì bản án, quyết định của Toà án có được đưa ra thi hành không?

Trả lời: Theo Điều 254 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, những phần của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thìòhưá được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.

Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định sợ thẩm của Toà án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thứ Hai, 26 tháng 1, 2015

Trường hợp có quyền kháng nghị bản án


Người nào có quyền kháng nghị bản án, quyết định dân sự của Toà án cấp sơ thẩm?

Trả lời: Theo Điều 250 Bộ lụật tố tụng dân sự năm 2004, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toằ án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải được gửi ngay cho đương sự có liến quan đến kháng nghị và cho Toà án đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị‘để Toà án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục đo Bộ luật tố tụng dân sự quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 255 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thời hạn kháng bản án của tòa án


Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án, quyết định dân sự sơ thẩm của Toà án trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 252 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thời hạn kháng nghị bản án, quyết định dân sự sơ thẩm của Toà án như sau:
- Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngáy, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án. Trưòng hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên toà thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản ắh.

- Thời hạn kháng nghị cửa Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Nghĩa vụ bồi thường do đương sự thực hiện


Trong trường hợp nào thì Toà án quyết định buộc đương sự thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tinh mạng, sức khoẻ bị xâm phạm?


Trả lời: Theo Điều 105 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án có quyền quyết định buộc đương sự thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm và xét thây yêu cầu đó là có căn cứ và cần thiết.


Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Án phí phúc thẩm và hậu quả không nộp phí phúc thẩm


Đương sự kháng cáo có phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm không? Nếu không nộp án phí phúc thẩm thì phải chịu hậu quả gì?

Trả lời: Theo Điều 248 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, ngưòi kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Kháng cáo quá hạn và hậu quả


Thế nào là kháng cáo quá hạn? Toà án xử lý kháng cáo quá hạn như thế nào? Hậu quả của việc kháng cáo quá hạn?

Trả lời: Theo Điều 247 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 là kháng cáo quá hạn.
Trong trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Toà án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Toà án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Toà án cấp phúc thẩm.
Trong thòi hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Toà án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng có quyển ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Toà án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn và Toà án cấp sơ thẩm; nếu Toà án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì Toà án cấp sợ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm.

Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của đương sự thì bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, các đương sự phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Đọc thêm: http://hoidapluatdansu.blogspot.com/

Thời hạn kháng cáo cấp sơ thẩm


Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định dân sự của Toà án cấp sơ thẩm là bao nhiêu ngày?

Trả lời: Điều 245 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định dân sự của Tọà án cấp sơ thẩm như sau:
- Thời hạn kháng cáo đôi với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là mười 'lăm ngày, kể tù ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thòi hạn kháng cáo tỉnh từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
- Thời hạn kháng cáo đôi với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là bảy ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
- Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.

- Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ (đúng thời hạn và nội dung kháng cáo), Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết vể việc kháng cáo.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thứ Bảy, 24 tháng 1, 2015

Trường hợp có quyền kháng cáo cấp sơ thẩm


Người nào là người có quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự của Toà án cấp sơ thẩm?


Trả lời: Theo Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, đương sự, ngưòi đại diện của đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáơ bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầuToà áụ cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Trường hợp tòa án hoãn phiên tòa


Toà án có quyền hoãn phiên toà trong những trường hợp nào? Thời hạn hoãn phiên toà là bao lâu?

Trả lời: Toà án có quyền hoãn phịện toà trong những trường hợp sau đây:
- Trong trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà (khoản 2 Điểu 51 và khoản 2 Điểu 72 Bộ luật 'tố tụng dân sự năm 2004).
- Nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính dáng thì Toà án phải hoãn phiên toà (xem các điều 199, 200, 201, 203 Bộ luật tô" tụng dân sự năm 2004).
- Trường hợp người làm chứng, người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử (xem Điều 204 và Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);
- Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà, trừ trưòng hợp đương sự vẫn yêú cầu tiến hành xét xử (Điều 206 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);
- Trong trưòng hợp Kiểm sát viên bị thaý đổi tại phiên toà hoặc không thể tiếp tục tham gía phiên toà xét xử, nhưng không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà và thông báớ cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp .(Điều 207 Bộ luật tốtụiig dấn sự nam 2004),
- Khi có người tham gia tố tụng Vắng mật tạí phiền toà mà không thuộc trường hợp Toà án phải hòấn phiên toà thì chủ toạ phiên toà phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không; nếu có ngưòi đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận, trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do (Điều 215 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);
- Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bô" tại phiên toà và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà (Điều 230 Bộ luật tô" tụng dân sự năm 2004).
Trong trường hợp Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà theo quy định trên đây thì thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà (Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);

Trong trường hợp sau khi hoãn phiên toà mà Toà án không thể mở lại phiên toà đúng thòi gian, địa điểm mỏ lại phiên toà ghi trong quyết định hoãn phiên toà thì Toà án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những ngưòi tham gia tố tụng biết về thờị gian, địa điểm mỏ lại phiên toà.

Đọc thêm tại: http://hoidapluatdansu.blogspot.com/

Trường hợp vắng mặt tòa vẫn xét xử


Trong những trường hợp nào đương sự vắng mặt mà Tọà án vẫn tiến hành xét xử?

Trả lời: Theo Điều 202 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án dân sự khi đương sự vắng mặt trong, các trường hợp sạu dây:
- Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt'tại phiến tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
- Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa.

- Bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt (khoản 2 Điều 200 và Điều 201 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Thứ Sáu, 23 tháng 1, 2015

Quy định tiến hành xét xử vụ án sơ thẩm


Toà án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự như thế nào?

Trả lời:
Việc tiến hành xét xử sơ thẩm vu án dân sự được quy định như sau:
Thứ nhất, theo Điều 196 Bộ luật tố tụng dần sự năm 2004, phiến toà sơ thẩm phải dược tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy bao mở lại phiên toà trong trưòng hợp phải hoãn phiên tọằ.
Thứ hai, theo Điểu 197 Bộ lụất tố tụng dân sự năm 2004, Toà án xét xử trực tiếp, bẵng lời nói và liên tục:
- Toà án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng ẹảch hỏi và nghẹ lợi trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đai diên hợp pháp, ngưòi bẫo vệ quyền và lợi ích hợp pháp oửá đương sự và những người tham gia tô' tụng khác; xem xẻt, kiểm tra tài liệu, chứng cử đã thu thập được; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án, trong trưòng hợp có Kiểm sát viên tham gia phiên toà. Bản án chỉ được căn eứ vào kết quả tranh tụng, việc hỏi tại phiên toà và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên toà.
- Việc xét xử bằng lồi nói và phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ, các thành viên của Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp quy định tại khoản I Điều 198 củá Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004.

Trong trường hợp đặc biệt do Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thì việc xét xử có thể tạm ngừng không quá năm ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, việc xét xử vụ án được tiếp tục.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, luật dân sự việt nam, luat dan su viet nam, đương sự trong vụ án dân sự, duong su trong vu an dan su

Người có thẩm quyết tạm đình chỉ vụ án dân sự


Người nào có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?

Trả lời: Điều 194 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định:
- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.

- Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Toà án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp tòa án có quyền đình chỉ vụ án dân sự


Toà án có quyền đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án có quyền quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
-  Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
- Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kê thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
- Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận hoặc ngưòi khởi kiện không có quyền khỏi kiện; 
- Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án;
- Các đương sự đã tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án tiếp tục giải quyết vụ án;
-  Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
- Đã có quyết định của Toà án mố thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Trường hợp tòa án quyết đình chỉ vụ án


Toà án có  quyền tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án có quyền tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong những trường hợp sau đây:
- Đương sự là cá nhân đã chết; cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quvền và nghĩa vụ tô tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó;
-  Một bên đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
- Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;
- Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quyền kháng cáo, nghị quyết của đương sự


Quyết, định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực khi nào? Các đương sự có quyển kháng cáo, kháng nghị quyết định công nhận hoà giải thành của Toà án không?

Trả lời: Theo Điểu 188 Bộ Ịuật tố tụng dân sự, năm 2004, quyết định công nhận sự thoa thuận của các đựơng sự có hiệu lực phap luật ngay sau khi đựợc ban hành và không bị kháng cáo,: kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
Qụyết định qông nhập sự thoả thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng, sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe doạ hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Trường hợp tòa án quyết định thỏa thuận của đương sự


Toà án rạ quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong trường hợp nào?

Trả lời: Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 nêu rõ: Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự nếu các đương sự thoả thuận được với nhau (hoà giải thành) về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giai thành mà không co đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán chu trì phiên hoà giải hoặc một Thẩm phán đươc Chánh án Toà án phân công ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Trong thời hạn nãm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự,
Toà án phải gửi quyết định đó cho cáe đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong trường hợp một vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt trọng phiên hòa giải, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hoà giải (khoản 3 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004) và các đương sự có mặt thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thoả thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nêu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt. Trọng trưòng hợp thoả thuận của họ có ảnh hưồng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thoa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyêt định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hoà giải đồng ý bằng văn bản.

Đọc thêm: http://hoidapluatdansu.blogspot.com/