Thứ Bảy, 4 tháng 4, 2015

Trường hợp được đòi lại quyền sử dụng đất


Trường hợp được đòi lại quyền sử dụng đất

Trong những trường hợp nào, chủ cũ hoặc người thừa kế của người đó có quyền đòi lại quyền sử dụng đất đối với đất đã được đưa vào tập đoàn sản xuất, hợp tác xã mà sau đó tập đoàn sản xuất, hợp tác xã giải thể?

Trả lời: Đối với đất đã được cá nhân, tổ chức đưa vào tập đoàn sản xuất, hợp tác xã để sử dụng chung trong quá trình thực hiện chính sách hợp tác hóa nông nghiệp, sau đó tập đoàn sản xuất, hợp tác xã bị giải thể thì chủ cũ hoặc người thừa kế của người đó có quyền đòi lại quyền sử dụng đất đó hoặc giá trị quyền sử dụng đất đó khi có đầy đủ các điểu kiện sau đây:
- Đất không bị Nhà nước quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Chủ cũ có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003;
-  Người đang sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993 và Luật đất đai năm 2003 và cũng không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 vì lý do người đó sử dụng đất là ở nhờ, mượn, thuê, lấn, chiếm đất hoặc bằng các giao dịch dân sự khác trái pháp luật, trái đạo đức xã hội (xem điểm 2.4, Mục 2, Phần II Nghị quyết số02/2004/NQ- HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

Đọc thêm tại: http://hoidapluatdansu.blogspot.com/2014/12/quy-inh-luat-to-tung-dan-su.html

Thứ Tư, 4 tháng 3, 2015

Giải quyết tranh chấp tài sản của người có công

Giải quyết tranh chấp tài sản của người có công

Tài sản được Nhà nước cấp cho người có công với cách mạng khi có tranh chấp được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Trường hợp người có công với Cách mạng được nhận tài sản trong thời kỳ hôn nhân khi họ còn sông thì tài sản đó được coi là tài sản riêng của người có công với Cách mạng, trừ trường hợp ho đã nhập vào khỏi tài sản chung của vợ chồng. Khi họ chết thì tài sản đó là di sản để lại cho các thừa kế của họ.

Trường hợp sau khi người có công với Cách mạng đã chết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyết định cho họ được hưởng tài sản (cấp cho thân nhân của người có công với Cách mạng) theo quy định của pháp luật thì tài sản đó là di sản để lại cho các thừa kế của họ, trừ trường hợp trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi rõ tên người được hưởng di sản của người có công với Cách mạng đã chết (xem Mục 1, Phần III Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốỉ cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật tố tụng dân sự, án phí dân sự


Thứ Ba, 3 tháng 3, 2015

Trường hợp đất đai của các cơ quan bị giải thể

Trường hợp đất đai của các cơ quan bị giải thể

Trong trường hợp đất đã được cá nhân, tổ chức đưa vào tập đoàn sản xuất, hợp tác xã mà sau đó tập đoàn sản xuất, hợp tác xã giải thể thì họ có quyền đòi lại quyển sử dụng đất đó không?

Trả lời: Đối với đất đã được cá nhân, tổ chức đưa vào tập đoàn sản xuất, hợp tác xã để sử dụng chung trong quá trình thực hiện chính sách hợp tác hóa nông nghiệp, sau đó tập đoàn sản xuất, hợp tác xạ bị giải thể thì chủ cũ hoặc người thừa kế của người đó không có quyền đòi lại quyền sử dụng đất nếu đất đó đã được giao cho người khác sử dụng và họ đã được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyển cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1987, khoản 2, Điều 2 Luật đất đai năm 1993 và khoản 2 Điều 10 Luật đất đai năm 2003 hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh người đang sử dụng đất đọ có hành vi gian dốỉ, lừa đảo, v.v. để được giao quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện đòi lại đất cũ theo quy định của pháp luật (xem điểm 2.4, Mục 2, Phần II Nghị quyêt số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Tranh chấp quyền chuyển nhượng sử dụng đất trước ngày 15/10/1993

Tranh chấp quyền chuyển nhượng sử dụng đất trước ngày 15/10/1993

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập từ ngày 01-7-1980 (ngày Chính phủ ban hành Quyết định số 201-CP) đến trước ngày 15-10-1993 (ngày Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực) được Tòa án giải quyết như thế nào?

Trả lời: Pháp luật thời kỳ này nghiêm cấm việc mua, bán, phát canh thu tô chuyển nhượng đất đai dưới mọi hình thức; do đó khi có tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì Tòa án giải quyết như sau:
-  Về nguyên tắc chung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dủng đất được xác lập trông thơi điểm từ tìgày 01-7- 1980 đến trước ngày 15-10-1993 là hợp đồng trái pháp luật. Vì vậy, khi có tranh chấp mà hợp đồng chuyển nhượng quyển sử dụng đất chưa được thực hiện thi Tòa án hủy hợp đồng vì hợp đồng vô hiệu;
-  Nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thực hiện thì Tòa án công nhận hợp đồng trong các trường hợp sau đâỵ;
+ Bên nhận quyền sử dụng đất đã được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng bên nhận chuyển nhượng quyển sử dụng đất đã hoàn tất thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, ủy ban nhân dân đã cho phép chuyển nhượng;

+ Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây nhà ở, công trình kiến trúc, trồng cây lâu năm, đầu tư sản xuất, kinh doanh không vi phạm quy đinh về quy hoạch và bên chuyển nhượng cũng không phản đối khi bên nhận chuyển nhương quyền sử dụng đất xây nhà ở, công trình kiến trúc, trồng cây lậu năm, đầu tự sạn xuất, kinh doanh trên đất đó (xem điểm 2.2, Mục 2, Phần II Nghị quyết sô 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng 'Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, don khoi kien

Giải quyết hợp đồng chuyển nhượng đất không phù hợp với quy định

Giải quyết hợp đồng chuyển nhượng đất không phù hợp với quy định

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 01-7-1980 có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật nhưng hình thức của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng, khi xảy ra tranh chấp sau ngày 15-10-1993 thì được Tòa án giải quyết như thế nào?
Trả lời: Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 01-7-1980 có nội dung phù hợp vối quỵ định của pháp luật nhưng hình thức của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp hật tại thời điểm giao kết hợp đồng, khi xảy ra tranh chấp sau ngày 15-10-1993 thì được Tòa án giải quyết như sau:
- Nếu các bên chưa thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (chưa giao nhận đất và tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất) thì Tòa án tuyên bô" hợp đồng vô hiệu và hủy hợp đồng;
-  Nếu bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiển chuyển nhượng đất; bên chuyển nhượng đã giao toàn bộ diện tích đất, thì Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng đất đó;
Trong trường hợp bên nhận chuýển nhượng mới trả một phần tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên chuyến nhượng mới giao một phần diện tích đất, thì có thế công nhận phần hợp đồng đó căn cứ vào diện tích đất đã nhận.
Trong trường hợp bên chuyển nhượng giao diện tích đất có giá trị lớn hơn số tiền mà họ đã nhận thì Tòa án buộc bên nhận chuyển nhượng thanh toán cho bên chuyến nhượng phần chênh lệch giữa sô' tiền mà bên nhận chuyến nhượng đã trả so với diện tính thực tế mà họ đã nhận tại thòi điểm giao kết hợp đồng theo giá trị quyển sử dụng đất tính theo giá thị trường tại thòi điểm xét xử sơ thẩm. Đồng thời buộc các bên phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mà bên nhận chuyển nhượng đã nhận.
Trong trương hợp bên nhận chuyển nhượng đã giao số tiền lớn hơn giá trị diện tích đất đã nhận mà Tòa án chỉ công nhận phần hợp đồng tương ứng với diện tích đất mà họ đã nhận thì bên chuyển nhượng phải thanh toán khoản tiền đã nhận vượt quá giá trị diện tích đất đã giao tính theo giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trưòng tại thời điểm xét xử sơ thẩm (xem điểm 2.1, Mục 2, Phần II Nghị quyết Số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, án phí dân sự

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2015

Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất

Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 01-7-1980 có nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đổng, nhưng xảy ra tranh chấp sau ngày 15-10-1993 thì được Tòa án giải quyết như thế nào?

Trả lời: Trường hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 01-7-1980 có nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp vổi quy định của pháp luật tại thời điểm giáo kết hợp đồng, nhưng xảy ra tranh chấp sau ngày 15-10-1993 thì được Tòa án giải quyết như sau:
-  Nếu bên nhận chuyển nhượng đã nhận đất thì Tòa án công nhận hợp đồng, buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và phải làm thủ tục chuyển quyển sử dụng đất. Nếu bên nhận đất chưa trả đủ tiển cho bên có đất thì buộc họ phải trả cho bên chuyển nhượng số tiến còn thiếu theo giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm;
-  Nếu bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiền nhưng chưa nhận đất và bên chuyển nhượng vẫn quản lý, sử dụng, chưa xây dựng công trình kiến trúc trên đất đó, thi các bên phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trưòng hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp bên chuyển nhượng đã làm nhà ở hoặc không có điều kiện để giao đất cho bên nhận chuyển nhượng, thì tùy từng trường hợp cụ thể Tòa án có thể hủy hợp đồng, buộc bên chuyển nhượng phải thanh toán cho bên nhận chuyển nhượng khoản tiền đã nhận theo giá đất thực tế trên thị trưòng tại thời điểm xét xử sơ thẩm (xem điểm 2.1, Mục 2, Phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: don khoi kien, án phí dân sự

Trường hợp người chết không để lại giấy tờ đất hợp pháp

Trường hợp người chết không để lại giấy tờ đất hợp pháp

Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ hợp pháp (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điểu 50 Luật đất đai năm 2003) nhưng có di sản (là tài sản của người chết để lại) trên đất đó thì được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, nhà xưồng dùng để sản xuất, kinh doanh, chuồng trại chăn liuôi v.v, cấy lấy gỗ, lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các loại cây lâu năm khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế thì được giải quyết như sau:
- Trong trường hợp đương sự có văn bản của úy ban nhân dân cấp có thẩm quyển xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyển sử dụng đất đó;
- Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyển xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm qúy hbạch và có thể được xem xét để giao quyển sử dụng đất, thì Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyển sử dụng đất đó cho đương sự để ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyển tiếp hành các thủ tục giao quyển sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Trong trường hợp úy ban nhân dân cấp có thẩm quyển có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền vói quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Tòa án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó (xem điểm 1.3, Mục 1, Phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, đơn khởi kiện

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của người chết để lại được coi là di sản thừa kế trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo điểm l, Mục 1, Phần II Nghị quyết số 02/2004/NQHĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì quyền sử dụng đất của người chết để lại được coi là di sản thừa kế trong những trường hợp sau đây:
1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền vói quyền sử dụng đất) mà ngưòi đó đã có giây chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì quyền sử dụng đất đó là di sản thừa kế;

2. Đối với trường hợp đất do ngưồi chêt để lại mà người đó có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01-7- 2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sẳn thừa kế, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, án phí dân sự

Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2015

Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Pháp luật quy định về trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định, hành vi vi pham pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng dân sự như thế nào?

Trả lời: Điều 403 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định trách nhiệm của người có thẩm quyển giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thẹo quy định của pháp luật.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Thời hạn tiến hành giải quyết khiếu nại

Thời hạn tiến hành giải quyết khiếu nại

Người nào có thẩm quyển giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát? Việc giải quyết khiếu nại đó của người có thẩm quyển được tiến hành trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định về thẩm quyền và thời hạn giải quyêt khiêu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưỏng và Viện trương Viện kiểm sát như sau:
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết trong thòi hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyển khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thòi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét giải quyết.” Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết trong thòi hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.



Nghĩa vụ người khiều nại và người tố cáo

Nghĩa vụ người khiều nại và người tố cáo

Người khiếu nại và người tố cáo có những nghĩa vụ gì?

Trả lời: Theo khoản 2 Điểu 392 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
-  Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyển igiải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trưốc pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tai liệu đó;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 399 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
-  Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.



Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

Thời hạn tiến hành việc giải quyết tố cáo

Thời hạn tiến hành việc giải quyết tố cáo

Người nào có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng dân sự? Việc giải quyết tố cáo của người có thẩm quyển được tiến hành trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 401 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định về vấn để này như sau:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thấm quyền tiến hành tố tụng dân sự thuộc cơ quan có thâm quyển nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. 
Ví dụ, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thẩm phán Tòa án huyện A thì Chánh án, Tòa án huyện A có trách nhiệm giải quyết việc tố cáo đó.
Trong trưòng hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Viện trưỏng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp, Viện trưỏng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
- Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thòi hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.

Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiêu tôi phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự nảm 2003.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: don khoi kien, án phí dân sự

Quy định và thẩm quyền giải quyết khiếu nại với các cấp tòa án

Quy định và thẩm quyền giải quyết khiếu nại với các cấp tòa án

Người nào có thẩm quyển giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án? Việc giải quyết khiếu nại đó của người có thẩm quyền được tiến hành trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án như sau:
-  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhấn dân, Thẩm phán, Phó Chánh án do Chánh án Toà án giải quyểt trong thời hận 15 ngày, kể tù ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải, quyết cuối cùng.
-  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Toà án do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Toà án phải được gửi cho người khiếu nại và Viện kiểm sát cung cấp.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: luật dân sự việt nam, đơn khởi kiện

Thời hạn quyền khiếu nại

Thời hạn quyền khiếu nại

Người khiếu nại có quyền khiếu nại trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Theo Điều 394 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyển khiếu nại theo đúng thời hạn nói trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: luật dân sự việt nam, án phí dân sự

Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

Quyền của người khiếu nại và tố cáo

Quyền của người khiếu nại và tố cáo

Người khiếu nại và người tố cáo có những quyền gì?

Trả lời:
Theo khọản 1 Điều 392 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người khiếu nại có các quyền sau đây:
-  Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
-  Khiểu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
-  Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
-  Được nhận văn bản trả lòi về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quýết định giải quyết khiếu nại;
-  Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 399 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người tố cáo có các quyền sau đây:
-  Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
-  Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
-  Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyển bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Quyền khuyến nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Quyền khuyến nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Người nào có quyền khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng dân sự?

Trả lời: Theo Điểu 391 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyển và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 398 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyển tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nưóc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái tham của Toà án và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tô' tụng dân sự ban hành, nếu có kháng cáo, kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị thì được giải quyết theo trình tự thủ tục tô' tụng quy định trong Bộ luật tô' tụng dân sự mà không giải quyết theo thủ tục khiếu nại, tô' cáo.

Đọc thêm tại:


Quy đinh xử lý việc các cơ quan không cung cấp chứng cứ

Quy đinh xử lý việc các cơ quan không cung cấp chứng cứ

Cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ cho Toà án thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang quản lý, lứu giữ thì có thể bị Toà án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc cưỡng chế thi hành.

- Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tể chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang quản lý, lưu giữ thì tuỳ thẹo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Đọc thêm tại:


Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

Quy định việc vi phạm nội quy

Quy định việc vi phạm nội quy

Người có hành vi vi phạm nội quy phiên toà thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người có hành vi vi phạm nội quy phiên toà thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị chủ toạ phiên toà quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính.
- Cơ quan Công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên toà thi hành quyết định của chủ toạ phiên toà về việc buộc ròi khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên toà.
- Trong trường hợp người vi phạm nội quy phiên toà đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Toà án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự.

Đọc thêm tại:


Xử lý người làm chứng cố ý không có mặt tại tòa

Xử lý người làm chứng cố ý không có mặt tại tòa

Trường hợp người làm chứng có ý không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Điểu 386 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định:
- Người làm chứng đã được Tpà án triệu tập hợp lệ nhưng có ý không đến Toà án hoặc không có mặt tại phiên toà mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trỏ ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc xét xử vụ án thì Toà án có quyển ra quyết định dẫn giải, cảnh cáo hoặc phạt tiền. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điếm người làm chứng phải có mặt.
- Cơ quan Công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Toà án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật tố tụng dân sự, đơn khởi kiện

Quy đinh xử lý người cản trở việc tiến hành tố tụng

Quy đinh xử lý người cản trở việc tiến hành tố tụng

Người có hành vi cản trở họạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng dân sự thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: 
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị Toà án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính hoặc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật:
- Làm giả, huỷ hoại những chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Toà án;
- Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc ngưòi giám định kết luận sai với sự thật khách quan;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa khi dịch;
- Xúc phạm danh , dự, nhân phẩm, uy tín của người tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vỹ Ịực hoặc có hành vi khác cản trở người tiến hành tố tụng thực hiện các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ do Bộ luật tố tụng dân sự quy định;
- Các hành vi vi phạm khác mà pháp, luật có quy định.

Cơ quan Công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Toà án tạm giữ hành chính người có hành vi vi phạm.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật tố tụng dân sự, án phí dân sự

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

Quyền và ngĩa vụ khi không có giấy triệu tập của tòa án

Quyền và ngĩa vụ khi không có giấy triệu tập của tòa án

Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có mặt tại Toà án theo giấy triệu tập của Toà án thì bị xử lý như thế nào?


Trả lời: Theo Điều 384 Bộ luật tố tụng dân Sự năm 2004, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tỉồ yêu cầu độc lập dã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không cồ mặt tại Toà án hoặc không có mặt tại phiên toà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng trường hợp có thể bị Toà án phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Trường hợp cơ quan thi hành án quyết định cưỡng chế

Trường hợp cơ quan thi hành án quyết định cưỡng chế

Trong trường hợp nào Cơ quan thi hành án có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành án?

Trả lời: Theo các Điều 9 và các Điều 45 và Điềụ 46 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền quyết, định cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn tự nguyện thi hành án (15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án) nhưng người phải thi hành án có điều kỉện thi hành ấn mắ không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế thi hành án quy định tại Chương IV của Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thòi gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.





Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, don khoi kien

Trường hợp thủ trưởng cơ quan quyết định thi hành án

Trường hợp thủ trưởng cơ quan quyết định thi hành án

Trong những trường hợp nào Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án?

Trả lời: Theo khoản 1 Điểu 36 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động rẩ quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định sau đây:
-  Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
- Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Trong thời hạn năm ngày, làm việc, kế từ ngày nhận được bản án, quỵết định, Thụ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra qụyết định thị hành án.

Trong thời Ịiạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết đinh thành án và phân công Chấp hặnh viên tổ chức thi hành.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, án phí dân sự