Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

Thời hạn tiến hành việc giải quyết tố cáo

Thời hạn tiến hành việc giải quyết tố cáo

Người nào có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng dân sự? Việc giải quyết tố cáo của người có thẩm quyển được tiến hành trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 401 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định về vấn để này như sau:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thấm quyền tiến hành tố tụng dân sự thuộc cơ quan có thâm quyển nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. 
Ví dụ, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thẩm phán Tòa án huyện A thì Chánh án, Tòa án huyện A có trách nhiệm giải quyết việc tố cáo đó.
Trong trưòng hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Viện trưỏng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp, Viện trưỏng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
- Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thòi hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.

Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiêu tôi phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự nảm 2003.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: don khoi kien, án phí dân sự

Quy định và thẩm quyền giải quyết khiếu nại với các cấp tòa án

Quy định và thẩm quyền giải quyết khiếu nại với các cấp tòa án

Người nào có thẩm quyển giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án? Việc giải quyết khiếu nại đó của người có thẩm quyền được tiến hành trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án như sau:
-  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhấn dân, Thẩm phán, Phó Chánh án do Chánh án Toà án giải quyểt trong thời hận 15 ngày, kể tù ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải, quyết cuối cùng.
-  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Toà án do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Toà án phải được gửi cho người khiếu nại và Viện kiểm sát cung cấp.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: luật dân sự việt nam, đơn khởi kiện

Thời hạn quyền khiếu nại

Thời hạn quyền khiếu nại

Người khiếu nại có quyền khiếu nại trong thời hạn bao lâu?

Trả lời: Theo Điều 394 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyển khiếu nại theo đúng thời hạn nói trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: luật dân sự việt nam, án phí dân sự

Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

Quyền của người khiếu nại và tố cáo

Quyền của người khiếu nại và tố cáo

Người khiếu nại và người tố cáo có những quyền gì?

Trả lời:
Theo khọản 1 Điều 392 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người khiếu nại có các quyền sau đây:
-  Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
-  Khiểu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
-  Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
-  Được nhận văn bản trả lòi về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quýết định giải quyết khiếu nại;
-  Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 399 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người tố cáo có các quyền sau đây:
-  Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
-  Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
-  Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyển bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Quyền khuyến nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Quyền khuyến nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Người nào có quyền khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng dân sự?

Trả lời: Theo Điểu 391 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyển và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 398 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyển tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nưóc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái tham của Toà án và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tô' tụng dân sự ban hành, nếu có kháng cáo, kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị thì được giải quyết theo trình tự thủ tục tô' tụng quy định trong Bộ luật tô' tụng dân sự mà không giải quyết theo thủ tục khiếu nại, tô' cáo.

Đọc thêm tại:


Quy đinh xử lý việc các cơ quan không cung cấp chứng cứ

Quy đinh xử lý việc các cơ quan không cung cấp chứng cứ

Cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ cho Toà án thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang quản lý, lứu giữ thì có thể bị Toà án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc cưỡng chế thi hành.

- Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tể chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang quản lý, lưu giữ thì tuỳ thẹo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Đọc thêm tại:


Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

Quy định việc vi phạm nội quy

Quy định việc vi phạm nội quy

Người có hành vi vi phạm nội quy phiên toà thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người có hành vi vi phạm nội quy phiên toà thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị chủ toạ phiên toà quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính.
- Cơ quan Công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên toà thi hành quyết định của chủ toạ phiên toà về việc buộc ròi khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên toà.
- Trong trường hợp người vi phạm nội quy phiên toà đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Toà án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự.

Đọc thêm tại:


Xử lý người làm chứng cố ý không có mặt tại tòa

Xử lý người làm chứng cố ý không có mặt tại tòa

Trường hợp người làm chứng có ý không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Điểu 386 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định:
- Người làm chứng đã được Tpà án triệu tập hợp lệ nhưng có ý không đến Toà án hoặc không có mặt tại phiên toà mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trỏ ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc xét xử vụ án thì Toà án có quyển ra quyết định dẫn giải, cảnh cáo hoặc phạt tiền. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điếm người làm chứng phải có mặt.
- Cơ quan Công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Toà án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật tố tụng dân sự, đơn khởi kiện

Quy đinh xử lý người cản trở việc tiến hành tố tụng

Quy đinh xử lý người cản trở việc tiến hành tố tụng

Người có hành vi cản trở họạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng dân sự thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: 
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị Toà án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính hoặc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật:
- Làm giả, huỷ hoại những chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Toà án;
- Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc ngưòi giám định kết luận sai với sự thật khách quan;
- Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa khi dịch;
- Xúc phạm danh , dự, nhân phẩm, uy tín của người tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vỹ Ịực hoặc có hành vi khác cản trở người tiến hành tố tụng thực hiện các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ do Bộ luật tố tụng dân sự quy định;
- Các hành vi vi phạm khác mà pháp, luật có quy định.

Cơ quan Công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Toà án tạm giữ hành chính người có hành vi vi phạm.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật tố tụng dân sự, án phí dân sự

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

Quyền và ngĩa vụ khi không có giấy triệu tập của tòa án

Quyền và ngĩa vụ khi không có giấy triệu tập của tòa án

Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có mặt tại Toà án theo giấy triệu tập của Toà án thì bị xử lý như thế nào?


Trả lời: Theo Điều 384 Bộ luật tố tụng dân Sự năm 2004, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tỉồ yêu cầu độc lập dã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không cồ mặt tại Toà án hoặc không có mặt tại phiên toà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng trường hợp có thể bị Toà án phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: đơn khởi kiện, án phí dân sự

Trường hợp cơ quan thi hành án quyết định cưỡng chế

Trường hợp cơ quan thi hành án quyết định cưỡng chế

Trong trường hợp nào Cơ quan thi hành án có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành án?

Trả lời: Theo các Điều 9 và các Điều 45 và Điềụ 46 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền quyết, định cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn tự nguyện thi hành án (15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án) nhưng người phải thi hành án có điều kỉện thi hành ấn mắ không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế thi hành án quy định tại Chương IV của Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thòi gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.





Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, don khoi kien

Trường hợp thủ trưởng cơ quan quyết định thi hành án

Trường hợp thủ trưởng cơ quan quyết định thi hành án

Trong những trường hợp nào Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án?

Trả lời: Theo khoản 1 Điểu 36 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động rẩ quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định sau đây:
-  Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
- Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Trong thời hạn năm ngày, làm việc, kế từ ngày nhận được bản án, quỵết định, Thụ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra qụyết định thị hành án.

Trong thời Ịiạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết đinh thành án và phân công Chấp hặnh viên tổ chức thi hành.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bo luat to tung dan su, án phí dân sự

Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015

Thi hành án theo thỏa thuận

Thi hành án theo thỏa thuận

Người được thi hành án và người phải thi hành án có được tự thoả thuận, hoà giải với nhau về việc thi hành bản án, quyết đinh dân sư của Toà án không? Nếu không tự nguyện thi hành án thì phải gánh chịu hậu quả gì?

Trả lời: Theo Điều 6 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Nhà nước khuyến khích các đương sự tự nguyện thi hành án. Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận với nhau về thời gian, địa điểm, phương thức thi hành án, nếu thoả thuận đó không vi phạm điều cấm củá pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận.
- Theo quy định tại các điểu 45, 46 Luật thi hành án dân sự năm 2008 thi thời hạn tự nguyện thỉ hành án là 15 ngày, kể từ ngày ngưòi phậi thị hành án nhận dược hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
- Trưòng hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Ghấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp cưổng chế thi hành án quy định tại Chương IV của Luật thí hành án dân sự năm 2008.

- Hết thời hạn tự nguyện thi hành ần nhưng ngưòi phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2008.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: don khoi kien, án phí dân sự

Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án

Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án

Pháp luật quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án như thế nào?

Trả lời: Điều 383 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 và Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án như sau:
- Trong thòi hạn năm năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án cổ quyền yễu cầu cớ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thòi hạn năm năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
-  Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn năm năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn,
-  Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo các Điều 48 và Điều 49 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 và các Điểu 286 và Điều 307 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

- Trường hợp ngưòi yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, đơn khởi kiện

Phí thi hành án khi nhận được quyết định tòa án

Phí thi hành án khi nhận được quyết định tòa án

Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án có phải nộp phí thi hành án không?
Trả lời: Theo khoản 7 Điều 3 Luật thi hành án dân sự năm 2008 thì phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định của Toà án.

Theo Điều 60 Luật thi hành án dân sự năm 2008, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự. Mức phí thi hành án, thủ tục thu nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự do Chính phủ quy định.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: bộ luật dân sự mới nhất, án phí dân sự

Thứ Hai, 23 tháng 2, 2015

Cơ quan cấp huyện quyết định bản án nào


Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp huyện có thẩm quyền quyết định thi hành những bản án, quyết định nào?

Trả lời: Theo khoản 1 Điểu 35 Luật thi hành án dân sự năm 2008, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp huyện có quyền ra quyết định thi hành các bản án, quyết định sáu đây:
- Bản án, quyết định sơ thẩm cua Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
- Bản án, quyết định phức thẩm của Tòa án cấp tỉnh ctọì với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sỏ;
- Quyết định giám đốc thẩm, tái,thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

- Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

Tòa án cấp tỉnh có quyền thi hành án ở quyết định nào


Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thi hành những bản án, quyết định nào?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 35 Luật thi hành ân dân sự năm 2008, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án cấp tỉnh có quyền ra quyết định thi hành các bản án, quyết định sau đây:
- Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;
- Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
- Bản án, quyết định của Tòa án nưốc ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
- Quyết định của Trọng tài thương mại;
- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
 - Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;
- Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật thi hành án dân sự mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

- Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật thi hành án dân sự mà có đương sự hoặc tài sản ỏ nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.

Quyết định dân sự tòa án ra thi hành


Dựa trên cơ sở nào để cơ quan thi hành án đưa bản án, quyết định dân sự của Toà án ra thi hành?

Trả lời: Điều 376 Bộ luật tố tụng dẫn sự năm 2004 quy định: Bản án, quyết định dân sự của Toà án được đưa ra thi hành khi có các căn cứ sau đây:
- Bản án, quyết định dân sự của Toà án được thị hành quy định tại Điều 375 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004.

- Quyết định ‘thi hành án của cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Chủ Nhật, 22 tháng 2, 2015

Quyết định dân sự có hiệu lực pháp luật


Những bản án, quyết định dân sự nào của Toà án được cơ quan thi hành án có thẩm quyền tổ chức thi hành?

Trả lời: Theo Điều 375 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 và Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2009 thì những bản án, quyết định được thi hành là những bản án, quyết định dân sự của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:
- Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
- Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;
- Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
- Bản án, quỵết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;
- Quyết định của Trọng tài thương mại.
Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:
- Bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động, hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc, bảo hiểm xã hội của công dân;

- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo đảm lợi ích cấp thiết của đương sự, bảo đảm cho việc xét xử và thi hành án.

Trường hợp cho thi hành án tại Việt Nam bởi trong tài nước ngoài


Toà án huỷ quyết định công nhận và cho thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 374 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án huỷ quyết định công nhận và cho thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây:
- Trong trường hợp nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩm quyền của nưóc ngoài đang xem xét việc huỷ bỏ hoặc đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài đã có quyết định thi hành tại Việt Nam thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài và gửi quyết định đó cho Toà án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài, nếu có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được thi hành.
- Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã huỷ bỏ hoặc đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài, Toà án Việt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài ra quyết định huỷ bỏ quyết định đó và gửi quyết định này cho cơ quan thi hành án.

Ngay sau khi nhận được quyết định của Toà án, Thủ trưỏng cơ quan thi hành án dãn sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài.

Quy định về thời hạn kháng nghị, kháng cáo


Người nào có quyền kháng cáo, kháng nghị quyết định của Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài? Thời hạn thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 372 Bộ luật tố tụng diân sự năm 2004 thì:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định quy định tại Điều 368 và Điều 369 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, đương sự người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trưống hợp đương sự không có mặt tại phiền hộp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo đứợc tính từ ngày họ nhận được quyết định đó. 
- Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thơi hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.

- Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyển kháng nghị quyết định của Toà án quy định tại Điều 368 và Điều 369 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát nhâu dân tô'i cao là 30 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Thứ Bảy, 21 tháng 2, 2015

Trường hợp của trọng tài nước ngoài không công nhận thi hành án


Quyết định của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Trả lời: Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định:
- Quyết định của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
- Các bên ký kết thoả thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thoả thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;
- Thoả thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi quyết định đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thoả thuận đó;
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, vể thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài
nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;
- Quyết định của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thoả thuận trọng tài. Trong trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu và phần quyết định về vân đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
- Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng tài nước ngoài không phù hợp vối thoả thuận trọng tàỉ hoặc với pháp luật của nước nơi quyết định của Trọng tài nước ngoài được tuyên, nếu thoả thuận trọng tài không quy định về các vấn đề đó;
- Quyết định của Trọng tài nưốc ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối vói các bên;
- Quyết định của Trọng tài nưốc ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi quyết định đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng huỷ bỏ hoặc đình chỉ thi hành.
- Quyết định của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, nếu Toà án Việt Nam xét thấy:
+ Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;
+ Việc cộng nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tàỉ nưốc ngoài trái vối các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Thẩm quyền của tòa án xét đơn yêu cầu


Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Toà án có thẩm quyền gì?

Trả lời: Theo Điều 368 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trong thời hạn hai tháng kể từ ngày thụ lý (trong trựờng hợp Toà án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì thời hạn chuẩn bi xét đơn yêu cầu được kéo dài thêm hai tháng), tuỳ từng trường hợp mấ Toà án co quyền ra một trong các quyết định sau đây:
- Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu trong, trường hợp nhận được thông báo bằng văn bản của Bệ Tư pháp, vể việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đang xem xét quyết định của Trọng tài nước ngoài;
- Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức được thi hành rút aỡn yêu cầu hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thi hành đã tự nguyện thi hành; cơ quan, tổ chức phải thi hành án giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ ehữc đó đã đước giải quyêt theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cá hhân phải thi hành đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
- Đình chỉ việc xét đơn yêư cầu trong trường hợp nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã huỷ bả hoặc đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài;
- Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp không đúng thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc không xác định đươc địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tai Việt Nam;
- Quyết định mỏ phiên họp xét đơn yêu cầu. Toà án phải mở phiên họp xét đơn trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Cơ quan công nhận thi hành án do trong tài nước ngoài quyết định


Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài được gửi cho cơ quan nào?

Trả lời: Bộ luật tố tụng dân sự nặm 2004 quy định như sau:
- Theo Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyêt định của Trọng tài nưóc ngoài được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam.
- Theo khoản 1 Điều 366 Bộ luật tố tụng dận sự năm 2004, trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, các giấy tờ, tẩi liệu kèm theo, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Toà án co thẩm quyền theo quy định tại Điểu 34 và Điểu 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004.

- Theo khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trong trưòng hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Toà án mà sau đó lại nhận đựợc thông báo của cơ quan có thấm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã huỷ bỏ, đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp thông báo ngay bằng văn bản cho Toà án biết.

Thứ Sáu, 20 tháng 2, 2015

Quyết định của trọng tài nước ngoài công nhận thi hành án


Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài phải gửi kèm theo đơn yêu cầu những loại giấy tờ, tài liệu gì?

Trả lời: Theo Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài phải gửi kèm theo đơn yêu cầu những loại giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 
- Trong trường hợp Điều ước quốc tế không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan thì kèm theo đơn yêu cầu phải có bản sao hợp pháp quyết định của Trọng tài nước ngoài; bản sao hợp pháp thoả thuận trọng tài của các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể hoặc đã phát sinh giữa họ với nhau theo thể thức trọng tài mà pháp luật của nước hữu quan quy định có thể giải quyết được theo thể thức đó.
- Thoả thuận trọng tài có thể là điều khoản vể Trong tài đã được ghi trong hợp đồng hoặc thoả thuận riêng về Trọng tài được các bên ký kết sau khi phát sinh tranh chấp.

- Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.