Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016

Người có thẩm quyền thay đổi tiến hành tố tụng



Người nào có thẩm quyển việc thay đổi người tiến hành tố tụng?

Trả lời: Điều 51 Bộ luật tố tụng dần sự năm 2004 định những người sau đây có quyển quyết định đổi người tiến hành tố tụng:
- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án do Chánh án Toà án quyết định; nếu Thẩm phán bí thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết dính
Trước khi mở phiên toà, việc thay đoi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
- Tại phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên do Hội đổng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bí yêu cẩu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa 80.

Trong trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà. Việc cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án thay thế người bị thay đổi do Chánh án Toà án quyết định; nếu người bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án câ'p trên trực tiếp quyết đính. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bí thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Thủ tục thay đổi tiến hành tố tụng



Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc để nghị thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự phải tiến hành theo thủ tục nào?

Trả lời: Theo Điều 50 Bộ luật tố tụng dân sự hăm 2004, việc từ chổi tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thaý đổi ngưòi tiến hành tố tụng phải tiến hành theo thủ tực sau đây:
- Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc để nghị thay đổi người tiến hành tọ tụng trước khi mồ phiên toà phải được lập thành văn bản, tròng đó nêụ, lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng củạ việc, đề nghị thay đổi người, tiến hành tố tụng.
- Việc từ chội tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Trường hợp thư ký phải từ chối tiến hành tố tụng



Trong những trường hợp nào Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay dổi ?

Trả lời: Theo Điều 49 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004,
Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- Họ đồng thòi là đương sự, người đại diện, ngưòi thân thích của đương sự;
- Họ đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ;

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Trường hợp kiểm sát từ chối tiến hành tố tụng



Trong những trường hợp nào Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi?

Trả lời: Theo Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tô tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
- Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự:
- Họ đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyển và lợi ích hớp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tự trong khi làm nhiệm vụ;

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhận dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Cơ quan, người tiến hành tố tụng



Cơ quan nào là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự và ai là người tiến hành tố tụng dân sự?

Trả lời: Theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
- Toà án nhân dân;
- Viện kiểm sát nhân dân.
Những người tiến hành tố tụng bao gồm:
- Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án;

- Viện trưỏng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên.
Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : thủ tục mua bán đất ở, thủ tục mua bán nhà

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Quy định thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân tối cao


Thẩm quyền xét xử của Tàa án nhân dân tối cao được pháp luật tố tụng dân sự quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 3 điều 291 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 và các điều ;20, 21, 22 Luật tổ chức Tòa án nhân dận năm 2002, thẩm quyền xét xử các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân tối cao được phân định như sạu:
Các Tòa phúc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dận sư chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị đương sự kháng cáo, người có thẩm quyền kháng nghị Bản án, quyết định phủc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên án;
Các Tòa chuyên trách (Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động) của Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp dưới bị người có thẩm quyển kháng nghị;

- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ việc dân sự mà bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp bị người có thẩm quyển kháng nghị.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Thẩm quyền của tòa án trong giải quyết hôn nhân


Trong những trường hợp nào người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
- Đối vối các yếu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điểu 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì người yêu cầu cố thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết;
- Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tcí tụng dân sự năm 2004 thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

- Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đồ với con chưa thành niến hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn,thì người yêucầucó thểyêụcầu Toà án nơi người nơi cư trú giải quyết.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Thẩm quyền của tòa án trong tranh chấp kinh doanh, thương mại


Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, Toà án có thẩm quyền giải quyết những loại tranh chấp nào?

Trả lời: Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, Toà án có thẩm quyển giải quyết những loại tranh chấp sau đây:
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm: Mua bán hàng hoá; cung ứng dịch vụ; phân phốĩ; đại diện, đại lý; ký gửi; thuê, cho thuê, thuê mua; xây dựng; tư vấn, kỹ thuật; vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đưòng sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa; vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đưòng hàng không, đường biển; mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tò có giá khác; đầu tư, tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác;
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đểu có mục đíchTợi nhuận;
- Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quạn đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty;

- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định (Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004).

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Thẩm quyền của tòa án đối với việc hôn nhân


Toà án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật; công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; công nhận sự thoả thuận về thay đối người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn; yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi?

Trả lời: Theo Điều 33 và các điểm g, h, i, k, 1 khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thì các Toà án có đủ thẩm quyển là:
- Toà án nhân dân cấp huyện nơi việc đăng ký kết hồn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyển giải quyêt yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
- Toà án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
- Toà án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
- Toà án nhân dân cấp huyện nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đốì với con chưa thành niên hoặc quyển thăm nom con sau khi ly hôn;

- Toà án nhân dân cấp huyện nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền không cho thi hành án


Toà án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài?


Trả lời: Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp tỉnh nói người gửi đặt cư trú, làm việc nếu người gửi đối là nam, nếu người gửi đơn là cơ quan, tẩ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động của Toà án ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

Xem thêm : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/

Thẩm quyền của tòa án với người mất tích



Tòa án nào có thẩm quyển giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết? Trong cá trường hợp nào có thể yêu cầu Toà án ra quyết đinh tuyên bố một người là đã chết? Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bi Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 33 và điểm b, khoản 2 Điểu 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi ngưòi bị yêu cầu tuyên bô' là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
Theo Điều 81 Bộ luật dân sự năm 2005, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây:
a) Sau ba năm,kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm,kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích đã năm nămliền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sông; thòi hạn năm năm được tính theo quy dịnh tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật dân sự năm 2005.
Tuỳ từng trường hợp, Toà án xác định ngày chết của người bị tuyên bô* là đã chết căn cứ vào các trường hợp trên đây; nếu không xác định được ngày đó thì ngày mà quyết định của Toà án tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.
Khi quyết định của Toà án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ngưòi đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế (Điều 82 Bộ luật dân sự năm 2005).

Thứ Sáu, 29 tháng 4, 2016

Thẩm quyền của tòa án thi hành án tại Việt Nam



Toà án nào có thẩm quyển giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài?


Trả lời: Theo Điều 34 và các điểm d, e khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài,cư trú) lằm việc, nếu ngưòi phải thi hành án là cấ nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sỏ, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhãn và gia dỉhh, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án với người đã chết

Toà án nào có thẩm quyền huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết khi một người bị tuyên bố là đã chết trở vể hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống? Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết trở vể được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 83 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sông thì theo yêu cầu của người đó hoặc của ngưồi có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.
Toà án đã ra quyết định tuyên bố,một người là đã chết có thẩm quyển giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được Toà án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điểu 78 Bộ luật dân sự năm 2005 thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.
Trong trưòng hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kêt hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật, kể cả khỉ Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết. Các quan hệ khác về nhân thân của người bị tuyên bố là đã chêt được khôi phục khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.

Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế,trả, lại; tàị sản, giá trị tài sân hiện cồn Trong trường hợp người thíía kế của người bị tuyên bố là đã chết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại, thi phải bồi thương.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án với người mất tích



Tòa án nào có thẩm quyển giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết? Trong cá trường hợp nào có thể yêu cầu Toà án ra quyết đinh tuyên bố một người là đã chết? Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bi Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 33 và điểm b, khoản 2 Điểu 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi ngưòi bị yêu cầu tuyên bô' là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
Theo Điều 81 Bộ luật dân sự năm 2005, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây:
a) Sau ba năm,kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm,kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích đã năm nămliền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sông; thòi hạn năm năm được tính theo quy dịnh tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật dân sự năm 2005.
Tuỳ từng trường hợp, Toà án xác định ngày chết của người bị tuyên bô* là đã chết căn cứ vào các trường hợp trên đây; nếu không xác định được ngày đó thì ngày mà quyết định của Toà án tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.
Khi quyết định của Toà án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ngưòi đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế (Điều 82 Bộ luật dân sự năm 2005).
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Tòa án có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích



Tòa án nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống? Việc giải quyết hậu quả về quan hệ tài sản và hôn nhân của người bị tuyên bố là mất tích trở về được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Theo điểm c khoản 2 Điểu 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích có thẩm quyển giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tách.
Theo Điều 80 Bộ luật dân sự năm 2005, khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sốhg thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn của Tòa án vẫn có hiệu lực pháp luật.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2016

Tòa án quyết định tuyên bố mất tích và quản lí tài sản



Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ trong việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích? Ai là người quản lý tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là mất tích?

Trả lời: Theo Điểu 33 và điểm b, khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết vêu cầu tuyên bô một người mất tích.
Theo Điều 78 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo. tìm kiêm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sông hoặc đã chêt thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bô người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biêt được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuôi cùng thì thời hạn hai năm được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng, thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Theo Điều 79 Bộ luật dân sự năm 2005, người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật dân sự năm 2005 tiếp tục quản lý tài sản của người bị Toà án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật dân sự năm 2005.

Trong trường hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn (do vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn) thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có nhũng người này thì giao cho người thân thích của ngưòi mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Toà án chỉ định người khác quản lý tài sản (Điều 79 Bộ luật dân sự năm 2000).

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thẩm quyền của tòa án trong lãnh thổ (Phần 2)


Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ trong việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế nàng lực hành vi dân sự được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời: Theo điều và điểm a, khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toà án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lưc hành vi dân sự.
Theo khoản I Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2005, khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc cúc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền.
Khị không còn căn cứ tuyên bố một người mạt năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
- Theo khoản 1 và khoản 3 Điểu 23 Bộ luật dân sự năm 2005, người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết đính tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Khi không còn căn cứ tuyên bô' một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu .Cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quany cơ quan họặc tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thẩm quyền của tòa án trong lãnh thổ (Phần 1)



Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ trong việc giải quyết các vụ án dân sự được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Nếu những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhản hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm;
Các dương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

b) Nếu tranh nhấp vệ hất động sản thì Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Trường hợp tòa án trả lại đơn kiện có yếu tố nước ngoài

Trường hợp tòa án trả lại đơn kiện có yếu tố nước ngoài


Toà án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yêu tô nước ngoài trong trường hợp nào?

Trả lời: Điều 413 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định Toà án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp đã có Toà án nước ngoài giải quyết vụ việc dần sự đó, cụ thế như sau:
a) Toà án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tô' nước ngoài trong trường bợp đã có bản án, quyết định của Toà án nước ngoài giải quyết vụ việc dân sự đó và nưốc có Toà án ra bản án, quyết định dân sự đó và Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập Điều ước quô'c tế quy định việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự.

b) Toà án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yêu tô nước ngoài nếu có Toà án nưóc ngoài đã thụ lý vụ việc dân sự đó và bản án, quyết định của Toà án nước ngoài vể vụ việc dân sự đó được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài


Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Toa ấn nhân dân cấp tình giẫi quyết các vụ việc dân sự cổ ỹlu tô^nứồc ngoàỉ trong cac trừồng hợp sầu đầy:
 Bị đơn là cơ quan, to chuc nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại ViệtNam;
 Bị đơn là công dấn riứớc ngoài, người không quốc tịch cư trú làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
Nguyên đơn là công dân hưốc ngoài, người không quổc tích cư trú, làm ăn, sinh sồng lâu dài tại Việt Nam đốỉ vổi vụ việc dân sự về yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, xác đinh cha mẹ;
Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổị, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt Nam hoặc xảy ra trên lãnh, thọ Việt Nam, nhưng có ít nhất một trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tể chức nước ngoài;
- Vụ việc dân sự và quan hộ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đối, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đểu là còng dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị dơn cư trú tại Việt Nam;
- Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn hộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thể Việt Nam;

- Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Xem thêm : Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

Thứ Tư, 27 tháng 4, 2016

Giải quyết sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh trong các lĩnh vực

Giải quyết sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh trong các lĩnh vực

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những yêu cầu nào vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động?

Trả lời: Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyển giải quyết những yêu cầu vể dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;
b) Những yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài;
c) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài; yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định về kinh doanh, thương mại, lao động của trọng tài nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
d) Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết (xem Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004);

đ) Các yêu cầu khác về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động mà pháp luật có quy định.
Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Thẩm quyền của tòa án Việt Nam với việc có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền của tòa án Việt Nam với việc có yếu tố nước ngoài

Những vụ án dân sự, việc dân sự có yếu tố nước ngoài nào thuộc thẩm quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam?

Trả lời: Theo Điều 411 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, những vụ án dàn sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam:
- Vụ án dân sự có liên quan đến quyền đôi với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
- Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam.
Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thám quyển giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam:
- Xác định một sự kiện pháp lý, nếu sự kiện đó xảy ra trên lảnh tho Việt Nam;
- Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quôc tịch bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu họ cư trú, làm ăn, sinh sông ở Việt Nam và việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thô Việt Nam;
- Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quốc tịch mất tích, đã chết nếu họ có mặt Việt Nam tại thời điểm có sự kiện xảy ra mà sự kiện đó là căn cứ để tuyên bô một người mất tích, đã chết và việc tuyên bô" đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
- Yêu cầu Toà án Việt Nam tuyên bố công dân Việt Nam mất tích, đã chết nếu việc tuyên bô đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ hoặc công nhận quyền sỏ hữu của người đang quản lý đôi với bất động sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động

Nội dung của đơn kháng cáo cấp sơ thẩm

Nội dung của đơn kháng cáo cấp sơ thẩm

Đơn kháng cáo bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm cần phải có những nội dung gì? Đơn kháng cáo gửi cho cơ quan nào?

Trả lời: Theo Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, đơn khẳng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
b) Tên, địa chỉ của người kháng cáo;
c) Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa cố hiệu lực pháp luật;
d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
đ) Chữ ký hoặc đỉểm chỉ của người kháng cáo.
Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo; trưòng hợp đơn kháng cáo gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm đe tiên hành các thủ tục cạn thiết vặ gửi kèm hồ sơ vụ án cho Toà án Cấp phúc thẩm theo quy định tại Điểu 255 của Bộ luật tô tụng dân sự năm 2004.

Kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là cọ căn cứ Và hợp pháp.

Xem thêm : Dịch vụ làm giấy phép lao động